DINH DƯỠNG HOÀN HẢO CHO BÀ BẦU THEO TỪNG THÁNG THAI KỲ

Dinh dưỡng ít calo nhưng cần phải đầy đủ chất dinh dưỡng là nguyên tắc cho cả thai kỳ quyết định đến sự phát triển toàn diện cho trẻ nhỏ và giúp mẹ bầu tăng cân đúng chuẩn để dễ dàng lấy lại vóc dáng sau khi sinh. Tuy nhiên mỗi tháng, thai nhi lại có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau; do đó, bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các mẹ chế độ dinh dưỡng chuẩn cho bà bầu theo từng tháng:

greenfieldspa

1. Tháng thứ nhất

Trong tháng đầu này, có lẽ nhiều mẹ còn chưa phát hiện ra sự tồn tại của một thiên thần bé nhỏ. Thời kỳ này thai nhi còn nhỏ nên không có quá nhiều đòi hỏi dinh dưỡng nên với những người mẹ khỏe mạnh, tháng đầu tiên này chưa cần ăn quá nhiều; nếu mẹ có sức khỏe kém, gầy yếu nên bổ sung chất dinh dưỡng liên tục chuẩn bị cho các giai đoạn phát triển tiếp theo của thai nhi.

Ở tháng đầu mang thai, mẹ nên tăng cường ăn loại thực phẩm có chứa protein, sắt như thịt bò, thịt lợn, cá, phomai, trứng, các loại đậu, rau cải; bổ sung các loại vitamin và khoáng chất qua rau quả hoặc qua viên uống.

Cần chú ý rằng: việc bổ sung thêm vitamin B11 và axit folic cũng cần thiết cho sự phát triển não bộ, các dây thần kinh của bào thai, giúp tránh những dị tật bẩm sinh đối với thai nhi.

Mặt khác, các mẹ cũng cần hạn chế ăn các loại đồ ăn vặt có chứa nhiều calo, nghèo chất dinh dưỡng không có lợi cho bé và dễ gây béo phì cho mẹ.

2. Tháng thứ hai

Lúc này, bào thai đang bắt đầu hình thành các bộ phận của cơ thể, nên bà bầu cần ăn uống hợp lý, có khoa học, đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng. Mẹ cần bổ sung chất bột đường, chất đạm, chất béo  có trong các loại rau, hoa quả, thịt, cá, đậu nành…

Tuy nhiên, cơ thể người mẹ bắt đầu có những thay đổi, đối với nhiều mẹ, tình trạng ốm nghén xuất hiện với biểu hiện như đau đầu, chóng mặt, nôn… nên hầu như không ăn được nhiều. Để có một kỳ thai nghén an toàn, các bà bầu cần nghiên cứu một thực đơn để bà bầu vượt qua ốm nghén dễ dàng. Để tránh buồn nôn nên ăn ít một nhưng ăn làm nhiều bữa, 6-8 bữa nhỏ mỗi ngày. Uống những đồ uống mát, nên ăn ít dầu mỡ, uống một lượng canh thích hợp.

3. Tháng thứ ba

Mẹ vẫn chưa thoát khỏi tình trạng ốm nghén nhưng em bé bắt đầu lớn nhanh và đòi hỏi dinh dưỡng nhiều hơn từ mẹ vì thế các thực phẩm giàu kẽm (gan, hải sản như hàu, sò…), chứa nhiều đạm (thịt, cá, tôm, cua, trứng, các loại đậu, phô mai…), thực phẩm giàu sắt (gan, huyết…) cũng cần được bổ sung ngay.

Ngoài ra, thai phụ cần phải tăng cường thêm rau, khoai, củ, trái cây tươi với số lượng tối thiểu là 300gr nhằm phòng chống táo bón và biến chứng táo bón trong thai kỳ.

Mặt khác, mẹ cũng cần sử dụng muối iốt thay cho muối thường để cung cấp đủ chất iốt trong quá trình tạo phôi và phát triển thai nhi, phòng tránh suy giáp bẩm sinh và bệnh đần độn, thiểu năng trí tuệ.

4. Tháng thứ tư

Thời điểm này tình trạng ốm nghén đã giảm. Các bà bầu nên bổ sung kịp thời các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng trong các bữa ăn nhằm đảm bảo đủ chất cho cả mẹ và bé.

Các mẹ bầu nên ăn những loại thức ăn có chứa nhiều vitamin A, B1, B2, B6, B9, PP, B12, C, D, E có trong nhiều loại rau, củ quả đa dạng màu sắc. Ăn nhiều thức ăn có chứa protein phong phú như: thịt nạc, cá, sữa, trứng gà, các sản phẩm chế biến từ đậu. Bổ sung sắt và axit folic tạo máu cho cơ thể, giúp nuôi dưỡng thai nhi.

Không nên ăn những loại thức ăn chứa các chất kích thích như: rượu, bia… và không hút thuốc lá.

5. Tháng thứ năm

Ở tháng thứ 5, chiều dài của thai nhi khoảng 14 – 16cm, trọng lượng khoảng 240 – 260g. Lúc này, đầu của bé bằng khoảng 1/3 chiều dài của thân; mũi và miệng dần dần rõ rệt; tóc, móng tay bắt đầu mọc. Thai nhi phát triển rất nhanh, vì thế cần có đủ chất dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất.

Lúc này, người mẹ cần cố gắng hấp thu các chất này từ cá, thịt, trứng và chế phẩm từ đậu; rau có màu xanh, vàng; gan động vật… Thức ăn hàng ngày cho thai phụ tháng thứ năm cần đảm bảo: 1,5mg canxi, 3300 đơn vị vitaminA, 6mg betacerofen, 100g vitaminC.

Tuy nhiên ở tháng này, não của thai nhi bắt đầu phát triển nhanh, vì thế thai phụ không nên ăn quá nhiều thịt vì sẽ không tốt cho sự phát triển của não thai nhi. Ăn nhiều thịt sẽ khiến cơ thể có nhiều axít, làm cho não của thai nhi không linh hoạt; ăn quá nhiều đường trắng không có lợi cho việc phát triển tế bào ở đại não.

Nếu các bà bầu ăn quá nhiều thịt, đường trắng sẽ khiến cơ thể có nhiều axít, không có lợi cho việc phát triển tế bào ở đại não.

greenfieldspa

6. Tháng thứ sáu

Ở giai đoạn này, thai nhi sinh trưởng rất nhanh, các bộ phận trên cơ thể đã dần dần rõ rệt, người mẹ đã có thể cảm nhận được sự chuyển động của thai nhi. Thai phụ cần ăn nhiều thực phẩm có chứa hàm lượng sắt nhiều như: thịt động vật, gan, thịt nạc, các loại cá, các loại đậu, các loại rau củ quả…

Bà bầu cũng nên thay đổi chế độ ăn uống, tăng cường lượng canxi qua thực phẩm để tránh cho trẻ dễ bị loãng xương, đau răng, viêm lợi hoặc có hiện tượng bị gù lưng.

Ngoài ra, phụ nữ mang thai từ 5-6 tháng cũng rất dễ phát sinh bệnh thiếu máu, bởi lượng sắt và máu cần cho thai nhi sẽ tăng lên gấp đôi. Vì vậy, để tránh rơi vào tình trạng nguy hiểm khiến thai nhi sinh trưởng chậm mẹ cần bổ sung ngay một lượng sắt cần thiết vào cơ thể. Các loại rau như cải trắng, khoai tây, các loại đậu, gan động vật, trứng, hạt vừng, hoa quả… không chỉ chứa nhiều sắt mà còn có các vitamin C rất có lợi cho việc cung cấp dưỡng chất ở mẹ và bé.

Mẹ bầu nên chia thành 4 – 5 bữa ăn trên ngày, mỗi lần ăn không nên ăn quá no, giúp cho việc hấp thụ dinh dưỡng trong cơ thể dễ dàng hơn và bụng không phải mang theo lượng thức ăn quá lớn gây mệt nhọc.

7. Tháng thứ bảy

Khi thai kỳ bước sang tháng thứ 7, bào thai có trọng lượng khoảng 1,1kg: tăng gấp 10 lần so với tuần thứ 11; chiều dài đạt khoảng 39cm.

Thai phụ cần bổ sung các loại đồ ăn nóng, nhiều gạo, ngũ cốc, đậu đỏ, đậu xanh với liều lượng vừa đủ. Hơn nữa, mẹ cũng nên chú ý đến các chất như canxi, phốt pho, I-ốt, kẽm, sắt, tảo đỏ, sứa, đậu tương, đậu phụ, rau cải, mộc nhĩ đen, lạc, trứng gà, lòng đỏ trứng, xương đầu động vật, thịt nạc, gan động vật cùng các loại cá, tép moi, trai biển…

Đồng thời giảm những đồ ăn vặt ít dinh dưỡng như chocolate, bánh ngọt, bánh quy, nói chung là đồ ăn ngọt; tăng cường rau xanh và quả tươi. Nên ăn nhiều cá: cá hồi, cá ngừ hay cá thu vì có chứa nhiều axit béo omega 3 giúp phát triển bộ não thai nhi.

Thời điểm này, các loại vitamin A, B, B1, B2, C, E, D cũng nên được tăng cường đồng thời đảm bảo cung cấp đủ lượng mỡ có trong các loại dầu thực vật (dầu đậu nành, dầu lạc, dầu vừng, dầu rau cải…) và một lượng nhỏ dầu động vật.

Lưu ý, các mẹ bầu nên chia nhỏ bữa ăn, không nên ăn quá no và cần lên thực đơn để kiểm soát cân nặng để con tăng cân đúng chuẩn.

8. Tháng thứ tám

Thời điểm này đã đến gần ngày sinh, thai phụ thường tăng cân nhanh vì thế mẹ bầu cần nhớ nguyên tắc ăn uống ít calo nhưng giàu chất dinh dưỡng.

Các món ăn có giá trị dinh dưỡng cao trong khẩu phần ăn hàng ngày là gạo, ngũ cốc, trứng gà, thịt bò, cá, gan động vật, các loại đậu, rau, trái cây, dầu chưng cất… Đồng thời, bà bầu cũng không nên lạm dụng các chất bổ như dầu gan cá, vitamin, nhân sâm để tránh gây hại cho thai nhi.

Thai phụ cũng nên hạn chế ăn các loại đồ ngọt, nhiều đường, mỡ mà ngược lại nên ăn nhiều rau xanh để phòng thai nhi quá to, gây khó khăn cho việc sinh nở, mẹ quá thừa cân. Tránh ăn đậu nành, khoai hồng để phòng dạ dày bị chướng.

Uống thật nhiều nước khi mang thai, đặc biệt là trong nhũng tháng cuối thai kỳ sẽ tránh tình trạng cạn nước ối gây nguy hiểm cho thai nhi, làm giảm nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu, không lo táo bón thai kỳ và cơ thể luôn giữ được nước đảm bảo cho làn da luôn căng mịn và tràn đầy sức sống.

9. Tháng thứ chín

Phụ nữ mang thai tháng thứ chín thường đòi hỏi rất cao về dinh dưỡng. Bởi chất dinh dưỡng trong giai đoạn này không chỉ cung cấp cho sự phát triển của thai nhi mà còn giúp mẹ có một cơ thể khỏe mạnh cho thời điểm sinh nở sắp tới, tăng khả năng hồi phục do tiêu hao thể lực, mất máu khi sinh, cho con bú. Bên cạnh đó, khi người mẹ có đủ chất dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất sẽ giúp mẹ nuôi dưỡng da từ bên trong, tránh tình trạng thâm, rạn da khi mang bầu và sau khi sinh.

Các mẹ nên chọn các loại thực phẩm có khối lượng nhỏ mà dinh dưỡng cao (như trứng, sữa, tôm, cua, rong biển, gan lợn, xương sườn, các loại rau có màu vàng, xanh, hoa quả), thay vì thức ăn có khối lượng lớn nhưng dinh dưỡng lại thấp (như đậu nành) và ăn thành nhiều bữa trong ngày.

Đồng thời, mẹ nên bổ sung các vitamin từ rau xanh và trái cây để bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng chất để phòng tránh các bệnh dễ gặp ở thai kỳ; sử dụng ít muối để tránh bị phù nề và phát sinh các chứng bệnh nguy hiểm như cao huyết áp…

Như vậy, các mẹ đã hiểu được trong 9 tháng mang thai, cơ thể mình và con cần bổ sung dinh dưỡng cụ thể rồi. Các mẹ cần biết rằng: ngoài dinh dưỡng thì việc thực hành thai giáo đóng góp phần to lớn trong công cuộc nuôi dưỡng con thông minh khỏe mạnh. Để có những hướng dẫn cụ thể hơn, các mẹ có thể nhờ các chuyên gia tư vấn hoặc tham gia các lớp học tiền sản để có sự chuẩn bị đầy đủ tốt nhất.

Lưu ý bổ sung vitamin và khoáng chất cho bà bầu:

Trong quá trình mang thai, tất cả các loại vitamin, khoáng chất đều quan trọng đối với bà bầu nhưng đa phần đều cho rằng sắt, canxi, acid folic hoặc magie, vitamin D là quan trọng nhất và thường bổ sung các chất này nhiều hơn. Mẹ bầu uống đủ 2 viên canxi hàm lượng cao một ngày vẫn có thể bị thiếu canxi vì bạn không bổ sung vitamin D hoặc uống chung với thành phần không dung nạp canxi.

Do đó, các bà bầu nên lựa chọn các loại vitamin tổng hợp có đầy đủ các khoáng chất sắt, canxi, magie, kẽm, acid folic và các loại vitamin A, B, C, D, E thay vì bổ sung từng loại viên theo kết quả xét nghiệm về độ thiếu hụt dưỡng chất.

Dưới đây là bảng tổng hợp nhu cầu cần thiết về chất dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất cho bà bầu có một chế độ dinh dưỡng chuẩn trong suốt 9 tháng thai kỳ, theo Viện dinh dưỡng quốc gia.

Dinh dưỡng/ngày       Tam cá nguyệt 1         (3 tháng đầu)      Tam cá nguyệt 2        (3 tháng giữa)     Tam cá nguyệt 3        (3 tháng cuối)        Phụ nữ           bình thường
Tổng kcal/ngày2550255026752200
Chất đạm87- 92g87- 92g89-95g77g
Chất béo40-45g40-45g40-45g32-35g

Axit folic

600mcg600mcg600mcg200mcg
Sắt40-62mg40-62mg40-62mg30-60
Canxi1000mg1000mg1000mg700mg
Magie205mg205mg205mg205mg
Photpho700mg700mg700mg700mg
Kẽm15mg15mg15mg8-10mg
I-ốt200µ200µ200µ150µ
Vitamin A 800mcg800mcg800mcg500mcg
Vitamin D5mcg (200IU)5mcg (200IU)5mcg (200IU)10mcg
Vitamin E12mg12mg12mg12mg
Vitamin K51mcg51mcg51mcg51mcg
Vitamin C80mg80mg80mg70mg
Vitamin B11,4mg1,4mg1,4mg1,2mg
Vitamin B21,4mg1,4mg1,4mg1,1mg
Vitamin B318mg18mg18mg14mg
Vitamin B61,9mg1,9mg1,9mg1,3mg
Vitamin B9600mcg600mcg600mcg400mg
Vitamin B122,6mcg2,6mcg2,6mcg2,4mcg

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0856.333.999